Monday, 11 September 2017

[C/C++] Biến và khai báo biến

Biến là một đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Mọi biến phải được khai báo trước khi sử dụng NHƯNG không nhất thiết phải khai báo đầu chương trình.

Khai báo biến trong C/C++:

kiểudữliệu tênbiến ;

VD: int a;

Có thể vừa khai báo vừa khởi tạo giá trị biến:

const N=10 ;
int a=50, t=N+1 ;

Hoặc khai báo và khởi tạo biến trong câu lệnh khác (sẽ nhắc đến trong các phần sau)

Để gán giá trị cho biến trong C/C++, người ta chỉ dùng dấu "=".
Ta có thể gắn nhiều biến cho cùng một giá trị. VD:

x = y = t = 10 ;

[C/C++] Hằng và khai báo hằng

Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi.

Hằng nguyên: viết như số nguyên trong hệ thập phân.

Hằng thực: dùng dấu chấm để ngăn cách phần nguyên với phần thập phân HOẶC sử dụng dấu chấm động.

Hằng kí tự: đặt giữa hai dấu nháy đơn hoặc dùng trực tiếp mã ASCII của chúng.

Một số hằng đặc biệt thông dụng:
'\n' : xuống dòng
'\t' : cách khoảng tab
'\a' : bật âm thông báo
Ngoài ra, dấu nháy đơn và nháy kép, người ta dùng lần lượt '\'' và '\"' để biểu thị chúng.

Hằng, xâu kí tự là dãy kí tự bất kì đặt giữa hai dấu nháy kép.

Khai báo hằng trong C/C++:

#define tênHằng gtHằng ;

VD: 

#define a 63 ;
#define b 6.22 ;
#define day "hang ki tu" ;

[C/C++] Biểu diễn một kí tự


Để biểu diễn một kí tự trong C/C++, người ta có thể dùng chính mã ASCII của kí tự đó hoặc đặt kí tự đó vào cặp dấu <'>.
VD: c='d' hoặc c=100.

Sau đây là một số mã ASCII thường dùng khi lập trình:
'A' ... 'Z' : 65 ... 90
'a' ... 'z' : 97 ... 122
'0' ... '9' : 48 ... 57
<ENTER> : 13
<ESC> : 27
<SPACE> : 32

[C/C++] Các kiểu dữ liệu thông dụng


Số nguyên
Tên kiểu: int
  • Kích thước: 2 byte
  • Miền giá trị: -32 768...32 767
Tển kiểu: unsigned int
  • Kích thước: 2 byte
  • Miền giá trị: 0...65 535
Tên kiểu: long
  • Kích thước: 4 byte
  • Miền giá trị: -2 147 483 648...2 147 483 647
Tên kiểu: unsigned long
  • Kích thước: 4 byte
  • Miền giá trị: 0...4 294 967 295

Số thực
Tên kiểu: float
  • Kích thước: 4 byte
  • Miền giá trị: 3,4.10-38...3,4.1038
Tên kiểu: double
  • Kích thước: 8 byte
  • Miền giá trị: 1,7.10-308...1,7.10308
Tên kiểu: long double
  • Kích thước: 10 byte
  • Miền giá trị: 3,4.10-4932...3,4.104932

Kí tự
Tên kiểu: char
  • Kích thước: 1 byte
  • Miền giá trị: -128...127
Tên kiểu: unsigned char
  • Kích thước: 1 byte
  • Miền giá trị: 0...255

Saturday, 22 July 2017

[Vật lí 8] Bài 15. Công suất

[Vật lí 8] Bài 15. Công suất


15.1. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án: C

15.2. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Công người đó đi được: A = 10000.40 = 400000 J
Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200 s
Công suất của một người đi bộ là: ℘ = A/t = 400000/7200 ≈ 55,55 W

15.3. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án:
* Xe Inova 134 HP
Công của xe Inova khi nó làm việc hết công suất trong 2 giờ:
A = P.t = 134.736.2.3600 = 7.108 J = 700 MJ

15.4. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Trọng lượng 1m3 nước là P = 10000 N
Trong thời gian t = 1 phút = 60 s có 120 m3 nước rơi từ h = 25 m
Công A = 120.10000.25 = 3.107 J
Công suất của dòng nước:
℘ = A/t = (3.107)/60 = 500000 W = 500 kW

15.5. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Theo đề bài, ta có: h = 9.3,4 = 30,6 m
⇒ P = 500.20 = 10000 N
A = P.h = 30,6.10000 = 306000 J
a) Công suất tối thiểu của động cơ thang máy:
Ptối thiểu = A/t = 306000/60 = 5100 W
b) I = 2.Ptối thiểu = 2.5100 = 10200 W

15.6. Trang 43 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Công của ngựa: A = F.s = 80.4500 = 360000 J
Công suất trung bình của ngựa:
℘ = A/t = 360000/1800 = 200 W

15.7. Trang 44 SBT Vật lí 8

Đáp án: D

15.8. Trang 44 SBT Vật lí 8

Đáp án: C

15.9. Trang 44 SBT Vật lí 8

Đáp án: C

15.10. Trang 44 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Công mà thác nước thực hiện trong 1 giây bằng:
A = P.h = 10mh = 10.50000.20 = 60 000 000 J
Công suất cực đại của thác nước:
max = A/t = 6.107 W
Công suất có ích mà ta khai thác :
H = ℘ích/℘max ⇒ ℘ích = H.℘max = 12.106 W
Số bóng đèn: N = Pích/60 = 200000 bóng

15.11. Trang 44 SBT Vật lí 8

Đáp án:
a) Công suất do cần cẩu sinh ra:
℘ = A/t = (P.h)/t = 10.10000.520 = 25000 W
b) Năng lượng điện cần cung cấp khi nâng 1 contennơ:
H = AC/AĐ = 0,65 ⇒ AĐ = AC/0,65 = 500000/0,65 = 769231 J
Điện năng cần cung cấp để bốc xếp 300 contennơ:
W = N.AĐ = 300.769231 = 230 769 300 J = 230769,3 kJ

[Vật lí 8] Bài 14. Định luật về công

[Vật lí 8] Bài 14. Định luật về công


14.1. Trang 39 SBT Vật lí 8

Đáp án: E

14.2. Trang 39 SBT Vật lí 8

Đáp án: Trọng lượng của người và xe: P = 60.10 = 600 N
Công do ma sát: Ahp = Fms.s = 20.40 = 800 J
Công có ích: A2 = P.h = 600.5 = 3000 J
Công của người sinh ra: A = A1 + A2 = 800 + 3000 = 3800 J

14.3. Trang 39 SBT Vật lí 8

Đáp án: 
- Quả cầu rỗng
- Ta có:
OA = (3/2)OB
PA/PB = OB/OA= 3/2
⇒ PA = (2/3)PB
Quả cầu B nặng hơn quả cầu A.
Vậy quả cầu A là quả cầu rỗng (Vì kích thước hai quả cầu như nhau)

14.4. Trang 39 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7 m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14 m.
Công do người công nhân thực hiện:
A = F.s = 160.14 = 2240 J 

14.5. Trang 40 SBT Vật lí 8

Đáp án:
m = 2 cm ⇒ P = 20 N ⇒ lực kế chỉ 20 N
Vì 3 ròng rọc động nên thiệt 6 lần về đường đi ⇒ kéo lực kế xuống một đoạn bằng 2.6 = 12 cm


14.6. Trang 40 SBT Vật lí 8

Đáp án:
- Hình 14.2G.a: được lợi 4 lần về lực.
- Hình 14.2G.b: được lợi 6 lần về lực.

14.7. Trang 40 SBT Vật lí 8

Đáp án: 
a) Công của lực kéo trên mặt phẳng nghiêng:
A1 = F1
Công của lực kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng:
A2 = P.h = 500.2 = 1000J
Theo định luật về công: A1 = A2 ⇒ Fl = A2
⇒ l = A2/F = 1000/125 = 8 m
b) Công có ích: A1 = p.h = 500.2 = 1000 J
Công toàn phần: A = f.l = 150.8 = 12000 J
H = (A1/A).100% = (1000/12000).100% ≈ 83%

14.8. Trang 41 SBT Vật lí 8

Đáp án: A

14.9. Trang 41 SBT Vật lí 8

Đáp án: A

14.10. Trang 41 SBT Vật lí 8

Đáp án: A

14.11. Trang 41 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Công sinh ra để kéo vật: A = P.h = 200.0,2 = 40 J
Lực kéo dây: A = F.s ⇒ F = A/s = 40/1,6 = 25 N

14.12. Trang 42 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Gọi C1 là chu vi tiết diện trục cuốn A bán kính R1.; C2 là chu vi tiết diện thục cuốn A bán kính R2.
Từ hình 14.5, ta có được phương trình:
h1/h2 = C1/C2 = (2πR1/2πR2) = R1/R2
⇒ h2 = (R2.h1)/R1 = (40.10)/10 = 40 cm

14.13. Trang 42 SBT Vật lí 8

Đáp án:
Ta có: OB = 20 cm; OA = 25 cm;
T.OA = P.OB ⇒ T = (P.OB)/OA
⇒ Lực căng của sợi dây: T = (4.P)/5 = 32 N

14.14. Trang 42 SBT Vật lí 8

Đáp án:
a) Trong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.
b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:
A = 10.M.h = 10.50000.0,8 = 40000 J =40kJ

Tuesday, 18 July 2017

[Pascal] Kiểm tra chuỗi đối xứng

Đề bài: Nhập vào một chuỗi từ bàn phím, kiểm tra chuỗi đó có đối xứng hay không.

Trong bài này ta sẽ sử dụng biến kiểm tra là boolean.

program thamkhaovn;
uses crt;
var a: string;
    i: integer;
    kiem: boolean;
BEGIN
     clrscr;
     wirte('Nhap chuoi can kiem tra: '); readln(a);
     kiem:=true;
     for i:=1 to length(a) div 2 do
     if a[i] <> a[length(a)-i+1] then kiem:=false;
     if kiem = true then writeln('Chuoi da nhap doi xung'); else writeln('Chuoi da nhap khong doi xung');
     readln;
END.


Chương trình trên được viết theo thuật toán:
- Chạy từ đầu dãy đến giữa dãy, nếu dãy có số kí tự lẻ thì kí tự ở giữa tự đối xứng nó nên không cần tính.
- So sánh lần lượt kí tự đầu với kí tự cuối, cứ thế cho hết vòng lặp.
- Nếu có bất kì kí tự nào không giống nhau thì biến kiem sẽ cho kết quả false, khi đó chuỗi không đối xứng. Ngược lại, chuỗi đó đối xứng.

Ví dụ:
Nhap chuoi can kiem tra: abcba
Kết quả:
Chuoi da nhap đoi xung.

[Pascal] Tính số viên gạch ít nhất để lát đầy sàn nhà


Đề bài: Cho một sàn nhà có kích thước m x n và mỗi viên gạch hình vuông dùng để lát sàn có cạnh là a.
Yêu cầu: Viết chương trình nhập vào kích thước của sàn nhà và kích thước viên gạch. Cho biết số viên gạch ít nhất có thể để lát đầy sàn nhà (không được cắt nhỏ viên gạch lát, có thể lát dư ra ngoài diện tích sàn nhà)

program thamkhaovn;
uses crt;
var m,n,a,m1,n1: integer;
BEGIN
    clrscr;
    write('Nhap m va n: '); readln(m,n);
    write('Kich thuoc vien gach: '); readln(a);
    if m mod a <> 0 then m1:=(m div a)+1; else m1:=(m div a);
    if n mod a <> 0 then n1:=(n div a)+1; else n1:=(n div a);
    writeln('So gach it nhat la: ',m1*n1);
    readln;
END.

Chương trình trên được viết theo thuật toán:
- Tính m,n của diện tích số viên gạch lát: vì được lát dư ra ngoài nên nếu còn thiếu diện tích chưa tới một viên gạch thì sẽ được làm tròn thành một viên.
- Tính diện tích số viên gạch lát ta được số gạch ít nhất để lát đầy.

Ví dụ:
Nhap m va n: 100 245
Kich thuoc vien gach: 2
Kết quả:
So gach it nhat: 6150

Monday, 17 July 2017

[Pascal] Phân tích N thành tổng bình phương hai số nguyên dương

 
Ta sẽ sử dụng hai code sqr (bình phương) và sqrt (căn) trong bài này để có thể dễ dàng xử lý đề bài.

program thamkhaovn;
uses crt;
var a:longint;
    b,n,i:integer;
BEGIN
    clrscr;
    write('Nhap N: ');
    readln(n);
    for i:=1 to int(sqrt(n div 2)) do
    begin
        a:=n-sqr(i);
        b:=int(sqrt(a));
        if (b*b+i*i)=n then writeln(i,' ',b);
    end;
    readln;
END.

Chương trình trên được viết theo thuật toán:
- Dùng biến i chạy từ 1 đến căn của n chia 2.
- Cho a là hiệu của phép tính: n trừ i bình phương.
- Thử xem phần nguyên của căn a bình phương cộng i bình phương có bằng n không
- Nếu bằng xuất i và phần nguyên của căn a ra màn hình.

Ví dụ:
Nhap N: 200
Kết quả:
2 14
10 10

Note: Sau khi kiểm tra lại Ad có thấy là chương trình cũ không thể chạy được nên đã chỉnh sửa lại, mong mọi người thông cảm!

Friday, 7 July 2017

[Vật lí 6] Bài 1-2. Đo độ dài

[Vật lí 6] Bài 1-2. Đo độ dài


1-2.1. Trang 5 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.2. Trang 5 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.3. Trang 5 SBT Vật lí 6

a) GHĐ 10 cm; ĐCNN 0,5 cm
b) GHĐ 10 cm; ĐCNN 1 mm

1-2.4. Trang 5 SBT Vật lí 6

Đáp án:
1-b; 2-c; 3-a

1-2.5. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án:
Trong thực tế có nhiều loại thước như: thước kẻ, thước nét (thước thẳng), thước dây (thước cuộn), thước kẹp,...
Sự đa dạng của các loại thước nhằm đáp ứng được nhu cầu của công việc, phù hợp với độ dài và hoàn cảnh.

1-2.7. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.8. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án: C

1-2.9. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án:
a) ĐCNN là 0,1 cm
b) ĐCNN là 1 cm
c) ĐCNN là 0,5 cm

1-2.10. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án:
- Để đo được đường kính quả bóng bàn:
Dựng đứng hai vỏ bao diêm tiếp xúc với quả bóng sao cho chúng song song và ngang bằng nhau. Lấy thước đo khoảng cách giữa A và B như hình, ta thu được đường kính của quả bóng bàn. Tuy nhiên ta có thể đo khoảng cách giữa C và D một lần nữa để xác định chính xác hơn số đo.
- Để đo được chu vi quả bóng bàn:
Dùng băng giấy, sợi chỉ hoặc bất kì vật gì có thể bẻ cong được, quấn nó sát một vòng quanh bề mặt quả bóng (vòng lớn nhất ở giữa quả bóng), đánh dấu nơi băng giấy (sợi chỉ) gặp lại đầu dây. Dùng thước đo độ dài phần băng giấy (sợi chỉ) được đánh dấu ta thu được chu vi quả bóng.

1-2.11. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án:
- Xác định chu vi bút chì: 
Dùng sợi chỉ quấn một số vòng sát nhau quanh bút, sau đó đánh dấu độ dài số vòng đó trên sợi chỉ, dùng thước đo phần đã đánh dấu, rồi đem kết quả chia cho số vòng đã quấn ta thu được chu vi bút chì.
- Xác định đường kính sợi chỉ:
Dùng sợi chỉ quấn một số vòng sát nhau quanh bút, sau đó đánh dấu độ dài của số vòng đó trên bút chì, dùng thước đo phần đã đánh dấu, rồi đem kết quả chia cho số vòng đã quấn ta thu được đường kính sợi chỉ.

1-2.12. Trang 6 SBT Vật lí 6

Đáp án: 
- Đo đường kính vòi máy nước, ống tre: dùng mực bôi quanh miệng ống rồi in lên giấy, cắt đường tròn trong của nó rồi gấp đôi lại đo phần gấp ta thu được đường kinh vòi máy nước, ống tre.
- Đo đường kính vung nồi: úp vung nồi lên một tờ giấy rồi vẽ theo đường tròn của vung nồi, cắt đường tròn ra gấp đôi lại, đo độ dài phần gấp ta được đường kính vung nồi.

1-2.13. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: 
Xác định được độ dài quãng đường từ nhà đến trường bằng cách đếm số vòng quay của đĩa xe trong khi đến trường, đó cũng là số vòng quay của bánh xe, dùng thước cuộn đo chi vi bánh xe sau đó nhân lên với số vòng quay của bánh xe, ta thu được độ dài quãng đường từ nhà đến trường.

1-2.14. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: C

1-2.15. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.16. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: A

1-2.17. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: A

1-2.18. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: A

1-2.19. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.20. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: D

1-2.21. Trang 7 SBT Vật lí 6

Đáp án: C

1-2.22. Trang 8 SBT Vật lí 6

Có nhiều cách để thực hiện, đây cũng là một cách khá hợp lí để có thể tham khảo.
Đáp án:
a) Để thực hiện lời nói, bạn ấy sẽ đo khoảng cách bước chân mình đúng 1m và bước đi dọc chiều dài của sân trường, vừa đi vừa nhẩm đếm số bước chân, sau đó lấy số bước chân mình đi được nhân cho 1m thì sẽ được chiều dài của sân trường.
b) Cách đo này sẽ không chính xác vì bạn ấy không thể bước đi những bước bằng nhau tuyệt đối.

1-2.23.  Trang 8 SBT Vật lí 6

Đáp án: Dùng sợi chỉ quấn vòng quanh đồng tiền đúng một vòng, đánh dấu điểm gặp nhau, sau đó lấy thước thẳng đo đoạn đánh dấu sẽ được chu vi đồng tiền.

1-2.24. Trang 8 SBT Vật lí 6

Đáp án: C

1-2.25. Trang 8 SBT Vật lí 6

Đáp án: B

1-2.26. Trang 8 SBT Vật lí 6

Đáp án:
- Tùy theo cách nhìn của từng người nhưng đa số nhận xét là ba đoạn này có độ dài không giống nhau.
- Dùng thước đo thì ba đoạn này sẽ bằng nhau nên mắt ước lượng không chính xác.